thuế sát sinh

thuế sát sinh

Một người nông dân nộp thuế sát sinh tại văn phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thuế đánh vào việc giết mổ động vật: "thuế sát sinh" một loại thuế người giết mổ gia súc, gia cầm phải nộp cho cơ quan nhà nước. Loại thuế này thường được áp dụng đối với các cơ sở giết mổ thương mại hoặc cá nhân giết mổ động vật để bán thịt.
    • dụ: thuế sát sinh được thu dựa trên số lượng hoặc trọng lượng động vật bị giết.
dụ sử dụng
  • (Các cơ sở giết mổ phải nộp khoản thuế này theo luật.)
  • (Mục đích của thuế này kiểm soát việc giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thuế sát sinh gia súc": thuế áp dụng riêng cho việc giết mổ các loại động vật lớn như , lợn.
    • Thuế sát sinh gia súc thường cao hơn so với gia cầm. (Mức thuế đánh vào , lợn thường lớn hơn mức thuế đánh vào , vịt.)
  • "miễn thuế sát sinh": trường hợp không phải nộp thuế, thường áp dụng cho giết mổ phục vụ gia đình hoặc mục đích tôn giáo.
    • Theo quy định, giết mổ động vật trong dịp lễ tết có thể được miễn thuế sát sinh. (Việc giết mổ vào các dịp lễ lớn đôi khi được miễn khoản thuế này.)
Biến thể từ gần giống
  • Thuế mổ (danh từ): cách gọi khác của "thuế sát sinh" trong một số vùng.
    • Thuế mổ được thu ngay tại lò mổ. (Khoản thuế này được nộp trực tiếp tại nơi giết mổ.)
  • Sát sinh (động từ): hành động giết hại sinh vật (thường động vật).
    • Hoạt động sát sinh phải tuân thủ các quy định vệ sinh. (Việc giết mổ động vật cần đảm bảo tiêu chuẩn sạch sẽ.)
Từ đồng nghĩa
  • Thuế giết mổ: thuế đánh vào việc giết mổ động vật.
  • Phí giết mổ: khoản tiền phải trả cho dịch vụ giết mổ (có thể bao gồm cả thuế).
Thành ngữ liên quan
  • Thuế sát sinh nặng: mức thuế cao, gây khó khăn cho người kinh doanh thịt.
    • Nông dân phàn nàn thuế sát sinh nặng làm giảm lợi nhuận. (Mức thuế cao khiến người chăn nuôi khó kiếm lời.)